1. Khái niệm và Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
2. Điều kiện hành nghề đại lý bảo hiểm (Điều 125/Luật KDBH)
Để trở thành đại lý bảo hiểm hợp pháp, các đối tượng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe:
-
Đối với cá nhân: * Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
-
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
-
Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp (Điều 130).
-
- Hoạt động đối với Tổ chức đại lý (Công ty)
- Thành lập hợp pháp: Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Đăng ký kinh doanh: Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm.
- Điều kiện về nhân sự: Nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp.
- Tuân thủ pháp luật: Không được là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị đình chỉ hoạt động, cấm kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm.
3. Các nguyên tắc hoạt động quan trọng (Điều 127/Luật KDBH)
Để tránh xung đột lợi ích và đảm bảo chất lượng tư vấn, Luật quy định:
-
Nguyên tắc độc lập: Cá nhân không được làm đại lý cho hai doanh nghiệp bảo hiểm cùng loại hình cùng một lúc.
-
Đào tạo chuyên sâu: Đại lý chỉ được bán các sản phẩm bảo hiểm mà mình đã được đào tạo (Khoản 3).
-
Cập nhật dữ liệu: Thông tin đại lý phải được đăng ký và cập nhật tại cơ sở dữ liệu quốc gia về kinh doanh bảo hiểm.
-
Thời hạn chứng chỉ: Nếu không hoạt động liên tục trong 03 năm, đại lý phải thi lấy chứng chỉ mới trước khi hành nghề trở lại.
- Lựa chọn doanh nghiệp để ký kết hợp đồng.
- Được hưởng hoa hồng, thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý.
- Yêu cầu DNBH cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và hoàn trả tiền ký quỹ/tài sản thế chấp (nếu có) khi kết thúc hợp đồng.
- Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của DNBH hoặc sản phẩm bảo hiểm.
- Ngăn cản hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm không cung cấp/kê khai thông tin liên quan đến hợp đồng.
- Tranh giành khách hàng bằng cách lôi kéo, mua chuộc, đe dọa hoặc xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng đang có hiệu lực.
- Hoạt động đại lý khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Tên, địa chỉ của các bên.
- Phạm vi hoạt động và thời hạn hợp đồng.
- Mức hoa hồng, thưởng và hỗ trợ đại lý.
- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên và phương thức giải quyết tranh chấp.
Nghị định 174/2024/NĐ-CP dành hẳn Điều 24 để quy định về “Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm”, gắn chặt với Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (Luật 08/2022/QH15). Dưới đây là phần tóm lược những nội dung chính, bạn có thể dùng để giảng dạy, soạn quy chế hoặc tư vấn nội bộ.
- Nghị định phân loại cụ thể các hành vi vi phạm thường gặp trong hoạt động đại lý:
-
Vi phạm điều kiện hành nghề: Hoạt động khi không có chứng chỉ đại lý, chưa được đào tạo, hoặc chưa ký hợp đồng theo quy định.
-
Vi phạm nguyên tắc đại lý: Làm đại lý đồng thời cho nhiều đơn vị đối thủ trái quy định (Khoản 1 Điều 127 Luật KDBH).
-
Vi phạm tư vấn & thông tin: Cung cấp thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn; che giấu các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
-
Vi phạm tài chính: Thu phí bảo hiểm nhưng chiếm dụng, nộp chậm hoặc không giao chứng từ thu tiền cho khách hàng.
-
Trục lợi bảo hiểm: Thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả nhằm chiếm đoạt tiền bồi thường.
- Khung phạt tiền:
Nghị định 174 quy định mức phạt rất rõ ràng, đặc biệt là sự phân biệt giữa cá nhân và tổ chức:
Nguyên tắc chung: Mức phạt đối với tổ chức luôn gấp đôi cá nhân.
Tối đa với cá nhân: 100.000.000 VNĐ.
Tối đa với tổ chức: 200.000.000 VNĐ.
- Các mức phạt điển hình:
-
Phạt từ 60.000.000 – 80.000.000 VNĐ (đối với tổ chức): Khi sử dụng cá nhân làm đại lý sai nguyên tắc đồng thời (vi phạm Điều 127 Luật KDBH).
-
Dao động từ 20.000.000 – 120.000.000 VNĐ (đối với tổ chức): Áp dụng cho các hành vi như tư vấn sai, sử dụng tài liệu không đúng chuẩn hoặc vi phạm quy trình nộp phí.
- Hình thức xử phạt bổ sung và Biện pháp khắc phục
-
Không chỉ dừng lại ở phạt tiền, Điều 24 còn đi kèm các biện pháp mạnh mẽ hơn:
-
-
Đình chỉ hoạt động: Tước quyền hoạt động đại lý hoặc đình chỉ nội dung vi phạm trong giấy phép của DNBH có thời hạn.
-
Buộc hoàn trả tiền: Trả lại các khoản phí chiếm đoạt hoặc lợi nhuận bất hợp pháp.
-
Chỉnh sửa thông tin: Buộc công khai xin lỗi, cải chính thông tin sai lệch và khôi phục quyền lợi cho người mua bảo hiểm.
-
- Phạm vi hoạt động: Không được “vượt rào” hợp đồng
Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Luật KDBH 2022, đại lý chỉ được cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng trong phạm vi hợp đồng đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH).
-
-
Nguyên tắc: Không tự ý bán sản phẩm ngoài danh mục được phép.
-
Kênh phân phối: Chỉ sử dụng các kênh (Website, App, Fanpage…) đã thỏa thuận trong hợp đồng.
-
- Kiểm soát nội dung: Phải dùng “hàng chính chủ”
Đại lý không được tự ý “sáng tạo” nội dung quảng cáo hay quyền lợi sản phẩm khác với thực tế.
-
-
Tài liệu phê duyệt: Phải sử dụng đúng biểu mẫu, kịch bản tư vấn và tài liệu minh họa do DNBH cung cấp.
-
Tính trung thực: Mọi thông tin trên mạng phải đầy đủ, chính xác, không gây nhầm lẫn về điều khoản và quyền lợi bảo hiểm.
- Nghĩa vụ tư vấn Online: Chặt chẽ như tư vấn trực tiếp
-
Dù giao dịch qua màn hình, đại lý vẫn phải đảm bảo các nghĩa vụ theo Điều 22 Luật KDBH 2022:
-
-
Hỗ trợ đọc hiểu: Giải thích rõ các điều khoản loại trừ, cơ chế bồi thường và cách thức đóng phí trên nền tảng online.
-
Ghi nhận thông tin: Yêu cầu bên mua cung cấp thông tin trung thực và ghi nhận chính xác lên hệ thống.
-
- Trách nhiệm pháp lý và Nghĩa vụ thông báo
Hoạt động trên môi trường mạng đi kèm với những chế tài quản lý nhà nước đặc thù:
-
-
Trách nhiệm với khách hàng: DNBH và đại lý phải chịu trách nhiệm nếu hoạt động online gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bên mua, kể cả khi sử dụng nền tảng của bên thứ ba (sàn TMĐT, ví điện tử…).
-
Nghĩa vụ với Bộ Tài chính: Theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP, việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm online phải được thông báo cho Bộ Tài chính.
-
Chế tài xử phạt: Nếu vi phạm nghĩa vụ thông báo hoặc cung cấp thông tin sai lệch trên môi trường mạng, đại lý và doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.
-
Với hành vi “đại lý hoạt động trên môi trường mạng sai nội dung ủy quyền”, pháp luật hiện hành không ghi đúng nguyên văn cụm này, nhưng sẽ xử lý dưới các nhóm vi phạm sau trong Nghị định 174/2024/NĐ-CP và Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022:
- Cách hiểu hành vi “sai nội dung ủy quyền”
Đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện “một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm” theo hợp đồng đại lý; nếu tự ý:
-
-
Bán sản phẩm, thu phí, tư vấn ngoài danh mục/hình thức ghi trong hợp đồng đại lý.
-
Tự triển khai chương trình, quyền lợi, khuyến mại, điều khoản không được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận.
-
Sử dụng kênh online (website, app, MXH, sàn TMĐT…) để chào bán hoặc thu xếp hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm không ủy quyền, không đăng ký.
-
Thì thường sẽ bị xem là:
-
-
Vi phạm quy định về đại lý bảo hiểm (Điều 24 Nghị định 174/2024/NĐ-CP).
-
Đồng thời có thể rơi vào vi phạm về cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng hoặc cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ cho khách hàng.
-
- Khung mức phạt tiền hành vi “sai nội dung ủy quyền”
Tùy chủ thể vi phạm (cá nhân đại lý hay tổ chức/doanh nghiệp sử dụng đại lý) và cách định danh hành vi trong biên bản, mức phạt có thể nằm trong các khung sau (đều là trích yếu từ các nhóm hành vi liên quan):
-
-
Vi phạm nghĩa vụ, điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm (Điều 24):
-
Cá nhân: thường từ khoảng 10–60 triệu đồng.
-
Tổ chức (doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ, DN môi giới dùng đại lý sai phạm): gấp đôi cá nhân, tức khoảng 20–120 triệu đồng.
-
-
Vi phạm quy định về cung cấp sản phẩm bảo hiểm (tư vấn sai, thông tin sai, không giải thích rõ quyền lợi/loại trừ, quảng cáo sản phẩm không đúng): mức phạt có thể lên tới 80–100 triệu đồng đối với tổ chức, một nửa đối với cá nhân.
-
Trong mọi trường hợp, Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định trần:
-
Cá nhân: tối đa 100.000.000 đồng.
-
Tổ chức: tối đa 200.000.000 đồng.
-
-
Do đó, nếu đại lý hoạt động trên môi trường mạng sai nội dung ủy quyền, mức phạt cụ thể sẽ được xác định trong khung tương ứng (thường từ vài chục triệu đến có thể xấp xỉ 100 triệu đối với cá nhân, gấp đôi với tổ chức) tùy việc cơ quan xử phạt “gắn” hành vi vào nhóm nào (đại lý, cung cấp sản phẩm, thông tin sai, môi trường mạng…).
- Hình phạt bổ sung và khắc phục hậu quả
Ngoài phạt tiền, hành vi “làm sai nội dung ủy quyền” nếu nghiêm trọng còn có thể bị:
-
-
Đình chỉ hoạt động đại lý (hoặc một phần nội dung hoạt động) có thời hạn.
-
Tước quyền sử dụng chứng chỉ đại lý bảo hiểm có thời hạn (trong trường hợp cá nhân vi phạm nghiêm trọng).
-
Buộc hoàn trả tiền đã thu của khách hàng, nộp lại lợi bất hợp pháp, buộc cải chính thông tin sai lệch, khôi phục quyền lợi hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
-
Ý kiến phản hồi